Tên gọi các bộ phận trên xe mà gần như chúng ta ai cũng đọc sai

Tên gọi các bộ phận trên xe mà gần như chúng ta ai cũng đọc sai

Tôi dám cam đoan phải có đến 90% các ông đang đọc bài này không biết về các chữ dưới đây, đều liên quan đến xe và chúng ta luôn sử dụng hằng ngày đấy nhé.

Các từ ngữ này hầu như chúng ta đều mượn từ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và đọc nhại lại theo thói quen rồi đến nay thành thói quen. Các ông xem thử coi đúng không nhé!

honda

ghi-đông xe (tay lái)

Ghi-đông: Chữ này chính xác hơn là guy-dong – guidon là tiếng pháp. Ghi-đông thì ai cũng biết nó là tay lái rồi nhé.

Rô-đai: chính xác hơn là rô-đa nhé, được đọc lái từ tiếng pháp Rodage. Rô-đa là khoảng thời gian đầu sau khi xuất xưởng xe, chúng ta cần chạy rô-đa. Chạy rô-đa thời gian đầu để giúp máy móc được bôi trơn đều hơi, các chi tiết trơn tru hơn, nhớt thời gian rô-đa sẽ lọc các bụi cơ khí chi tiết máy và chính vì thế sau khi rô-đa phải thay nhớt và lọc nhớt nhé.

yamaha
Chắn sên xe máy

Cacte là cái miếng thép hoặc nhựa chắn sợi sên. Chắn sợi sên để tránh văng dầu nhớt vào người sử dụng và quan trọng hơn hết là tránh va chạm vào chi tiết này, dễ bị thương.

Nhông sên dĩa: Cái này xem hình dễ hơn nhé.

xe máy
Nhông Sên Dĩa xe máy - Ảnh:

Mô tô: được bắt nguồn từ tiếng pháp là moto và tiếng anh là motor. Chúng ta cần phân biệt mô tô và xe gắn máy nhé. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ:

Xe môtô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên. Khái niệm này không bao gồm xe gắn máy nêu tại Khoản 3.40 quy định tại Điều này.

Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3.

Cà-vẹt: tiếng pháp là carte vert, đây là giấy chứng nhận sở hữu xe dành cho cá nhân hoặc tổ chức.

Số mo (N): bắt nguồn từ tiếng pháp mort (mo) là chết, số mo là số chết, xe ko chạy được.

xe máy
Giấy tờ xe

La-zăng: tiếng Pháp là la jante có nghĩa vành bánh xe, mâm xe

Nan hoa là vành căm, hay được sử dụng trên các mẫu xe cổ điển hoặc những mẫu mô tô adventure. Adventure hay sử dụng vành nan hoa, điển hình là BMW R1200 GSA, vành nan hoa được đan bằng các thanh kim loại thanh mảnh, nhẹ gọi là căm. Loại vành nan hoa có độ đàn hồi cao hơn so với mâm đúc.

xe máy
Vành nan hoa xe máy

Săm bánh xe tiếng Pháp là chambre à air, đây là phần ruột bên trong vỏ xe, là đoạn ống cao su khép kín, rỗng bên trong để bơm hơi.

Lốp xe: tiếng Pháp là enveloppe, phần vỏ xe ma sát trực tiếp với mặt đường.

honda
cụm đèn pha xe máy - Ảnh:

Đèn pha gồm bóng pha (chiếu xa) và bóng cốt (chiếu gần)

-Pha : gốc từ chữ Phare D’automobile = đèn pha ô tô, nói gọn là đèn pha (Chữ Phare còn có nghĩa là hải đăng nữa)

-Cốt : gốc từ chữ Code = có nghĩa la mật mã, luật lệ. Đèn cốt không chỉ dùng để chiếu sáng mà dùng để giúp duy trì sự an toàn lưu thông ban đêm trên đường lộ theo đúng luật giao thông

honda
Đèn báo rẽ (xi-nhan) xe máy

Đèn xi-nhan: chữ này được đọc nhại từ chữ tiếng Anh signal, có nghĩa là đèn tín hiệu. Tiếng Việt chúng ta nên gọi là đèn báo rẽ.

Ống pô: bắt nguồn từ tiếng Pháp pot d’échappement là ống ở phía sau phương tiện giao thông dùng để đưa khí thải từ động cơ thoát ra ngoài. Tiếng Việt nên dùng là ống xả.





LIÊN QUAN

CÙNG CHỦ ĐỀ

HOT NHẤT

Thống kê