4 đối tượng trẻ cần được bổ sung kẽm để không bị thấp lùn, dễ bệnh

4 đối tượng trẻ cần được bổ sung kẽm để không bị thấp lùn, dễ bệnh

Thiếu kẽm trẻ sẽ bị còi cọc, biếng ăn, suy dinh dưỡng, chậm phát triển trí não, thấp lùn hệ miễn dịch suy yếu dễ mắc các bệnh nhiễm trùng về đường tiêu hóa, đường hô hấp.

Ở Việt Nam kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng Quốc gia có khoảng 70% trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu kẽm. Vậy kẽm có trong những thực phẩm nào, đâu là thức ăn giàu kẽm thích hợp để bổ sung cho trẻ?

Nhu cầu kẽm cần thiết cho trẻ theo độ tuổi và tốc độ tăng trưởng của trẻ

Việc bổ sung kẽm cho trẻ phải hết sức thận trọng vì thừa hoặc thiếu cũng đều ảnh hưởng đến những bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy tùy theo độ tuổi, tốc độ tăng trưởng của trẻ, nhu cầu kẽm cũng có thể thay đổi khác nhau:

• Trẻ từ 0-6 tháng tuổi: 2mg/ ngày

• Trẻ từ 7-11 tháng: 3mg/ngày

• Trẻ từ 1-3 tuổi: 3mg/ngày

• Trẻ từ 4-8 tuổi: 5mg/ngày

• Trẻ từ 9-13 tuổi: 8mg/ngày

• Từ 14 tuổi trở lên: Trong khi các bé trai cần khoảng 11mg/ngày thì các bé gái chỉ cần khoảng 9mg/ngày.

Tuy nhiên ở một đứa trẻ bình thường, một lượng lớn kẽm có thể bị mất đi thông qua dịch ruột, dịch tụy, nước tiểu và mồ hôi, do đó bé cũng chỉ có thể hấp thu khoảng 30% lượng kẽm. Vì vậy, nếu không để ý trẻ sẽ rất dễ bị thiếu kẽm do chế độ dinh dưỡng hàng ngày không đáp ứng được nhu cầu.

4-doi-tuong-tre-can-duoc-bo-sung-kem-de-khong-bi-thap-lun-de-benh

Nguyên nhân nào gây thiếu kẽm ở trẻ

Bữa ăn hàng ngày của người Việt hiện thiếu những thực phẩm giàu kẽm, chất lượng bữa ăn không được đảm bảo, thiếu những thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Trẻ thường xuyên biếng ăn dẫn đến chậm tăng trưởng, không hấp thu được các chất dinh dưỡng trong đó có kẽm dẫn đến thiếu hụt, nguồn thức ăn cho trẻ cũng không phong phú đa dạng, chế biến món ăn không đúng cách làm lượng kẽm mất đi đáng kể.

Ngoài ra trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa cũng làm cho lượng kẽm trong cơ thể bị mất đi.

Khi nào cần bổ sung kẽm cho trẻ

Một trong những khoáng chất rất quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển được ngành y học cộng đồng quan tâm lo lắng đó là kẽm. Vậy kẽm có vai trò quan trọng đối với trẻ như thế nào và cần được bổ sung ra sao khi nào cần bổ sung kẽm cho trẻ?

Đối với phụ nữ mang thai:

Ước tính trên 80% phụ nữ mang thai trên toàn thế giới bị thiếu kẽm đặc biệt trong hai tam cá nguyệt cuối của thai kỳ.

Có nhiều ý kiến cho rằng phụ nữ mang thai thiếu kẽm có thể dẫn đến nguy cơ sảy thai, nhiễm độc thai kỳ, trẻ sinh ra nhẹ cân và suy dinh dưỡng về sau do nồng độ kẽm trong huyết tương thấp làm giảm sự vận chuyển của nhau thai và có thể ảnh hưởng đến việc cung cấp kẽm cho thai nhi. Thiếu kẽm cũng làm thay đổi mức độ vận chuyển hormone vào máu liên quan đến dấu hiệu chuyển dạ, vì thế thiếu hụt lượng kẽm nhất định có thể góp phần làm nhiễm trùng tử cung dẫn đến sinh non, trẻ sinh ra nhẹ cân và nguy cơ tử vong cao.

Vì vậy mẹ bầu cần phải bổ sung kẽm thông qua thức ăn hoặc thuốc và được sự chỉ định của bác sĩ. Nhu cầu kẽm cho phụ nữ mang thai ở mức 13mg/ngày.

4-doi-tuong-tre-can-duoc-bo-sung-kem-de-khong-bi-thap-lun-de-benh

1. Đối với trẻ sơ sinh:

Đối với trẻ bú sữa công thức mẹ nên chọn các loại sữa có bổ sung nguồn kẽm cao, riêng trẻ bú mẹ, người mẹ cần phải ăn các loại thực phẩm giàu kẽm, nếu trường hợp cần phải bổ sung kẽm liều cao mẹ nên tham khảo hướng dẫn của bác sĩ.

2. Đối với trẻ biếng ăn,suy dinh dưỡng:

Bổ sung kẽm cho trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng sẽ là tăng hiệu quả của vitamin D lên chuyển hoá xương thông qua kích thích tổng hợp ADN trong tế bào xương. Kẽm cũng kích thích vị giác giúp trẻ ăn uống ngon miệng hơn, giúp trẻ sớm khắc phục được tình trạng suy dinh dưỡng do biếng ăn.

3. Đối với trẻ mắc các bệnh hô hấp:

Nghiên cứu khoa học đã được xác nhận bổ sung kẽm thường xuyên trong 3 tháng có tác dụng tích cực trong việc giảm thời gian kéo dài những căn bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở các nước đang phát triển, giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em hàng năm. Tuy nhiên, khi bổ sung kẽm cho trẻ cần phải có sự chỉ định của bác sĩ và kết hợp đúng liều đủ lượng với kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi cấp tính ở trẻ, tránh được những ca tử vong đáng tiếc xảy ra.

4. Đối với trẻ bị tiêu chảy:

Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị ngoài việc dùng oresol, men vi sinh, kháng sinh, các bác sĩ nên chỉ định bổ sung kẽm trong quá trình điều trị cho trẻ vì sẽ rút ngắn được thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao.

Liều lượng sử dụng kẽm cho trẻ bị tiêu chảy khoảng 20 mg 1 ngày cho trẻ dưới 6 tháng, 10mg/ngày cho trẻ trên trên 6 tháng tuổi, thời gian sử dụng liên tục trong vòng 10 - 14 ngày.

4-doi-tuong-tre-can-duoc-bo-sung-kem-de-khong-bi-thap-lun-de-benh

Những loại thực phẩm giàu kẽm

Kẽm có vai trò tích cực trong quá trình tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ. Vì vậy việc bổ sung kẽm thông qua thức ăn là một giải pháp an toàn, tiện lợi mang lại hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ. Dưới đây là những loại thực phẩm rất giàu kẽm, mẹ nên bổ sung cho trẻ mỗi ngày sẽ tránh được nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể lực lẫn trí lực.

Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, hàm lượng kẽm trong 100g thực phẩm ăn được nhiều nhất được tính theo thứ tự là : 1. Sò: 13,40mg; 2. Củ cải: 11,00mg; 3. Cùi dừa già: 5mg; 4. Đậu Hà Lan (hạt): 4mg; 5. Đậu tương 3,8mg; 6. Lòng đỏ trứng gà: 3,7mg; 7. Thịt cừu: 2,9mg; 8. Bột mì: 2.5mg; 9. Thịt lợn nạc: 2,5mg; 10. Ổi: 2,4mg; 11. Gạo nếp giã: 2,3mg; 12. Thịt bò: 2,2mg; 13. Khoai lang: 2mg; 14. Gạo tẻ giã: 1,9mg; 15. Lạc hạt: 1,9mg; 16. Kê: 1,5mg; 17. Thịt gà ta: 1,5mg; 18. Rau ngổ: 1,48mg.

Một số nguồn thực phẩm tối ưu bao gồm: hàu sống, 6 con to vừa = 76,7mg kẽm; cua bể nấu chín, 84g = 6,5mg kẽm; thịt bò thăn, nạc, nướng, 112g = 6,33mg kẽm; hạt bí ngô sống, 1/4 cốc = 2,57mg kẽm; tôm, hấp/luộc, 112g = 1,77mg kẽm; nấm Crimini (loại nấm cúp màu nâu), chưa qua chế biến, 140g = 1,56mg kẽm; rau bina, luộc, 1 chén = 1,37mg kẽm.

Kẽm cũng giúp duy trì hoạt động hiệu quả của hệ miễn dịch giúp trẻ khỏe mạnh chống lại các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, bổ sung kẽm đầy đủ và kịp thời đồng nghĩa với việc giúp trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh.




Thống kê